Di độngNhúng SkyDoorFacebookEnglish Thác Moxie |
ZĂMBIA: (A. Republic of Zambia - Cộng hoà Zămbia), quốc gia nội lục ở Nam Phi. Có 5.664 km biên giới với Angôla, Cộng hoà Dân chủ Côngô, Tazania, Malauy, Môzămbich, Zimbabuê, Namibia. Diện tích 752,6 nghìn km2. Dân số 9,5 triệu (2000). Dân thành thị 43,9%. Dân tộc: Bemba (Bemba) 39%, Maravi (Maravi) 20%, Tônga (Tonga) 14,8%, Barôtzê (Barotze) 7,5%, Mambuê (Mambwe) 3,4%, Tumbuka (Tumbuka) 3,7%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, nhân dân nói thổ ngữ. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa 47,8%, tín ngưỡng cổ truyền 27%. Thể chế: cộng hoà, đa đảng, một viện (Quốc hội). Đứng đầu Nhà nước và Chính phủ: tổng thống. Thủ đô: Luxaka (Lusaka; 982 nghìn dân). Các thành phố chính: Nơđôla (Ndola; 376 nghìn dân), Kituê (Kitwe; 349 nghìn dân), Mufulira (Mufulira; 175 nghìn dân).
Zămbia
Địa hình chủ yếu là cao nguyên (1.000 - 1.350 m), rải rác có một ít đồi núi. Khí hậu nhiệt đới, dịu mát theo độ cao. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 15 - 20oC; tháng nóng nhất 23 - 27oC. Lượng mưa 600 - 1.400 mm/năm. Các sông thuộc lưu vực sông Zămbêzi (Zambézi). Hồ lớn: Kariba (Kariba), Muêru (Mweru), Tanganyka (Tanganyika), Banguêulu (Bangweulu). Đất canh tác 7%, đồng cỏ 40,4%, rừng và cây bụi 43%, các đất khác 9,5%. Khoáng sản chính: than, đồng, kẽm, coban, chì, vàng, bạc, đá quý, urani.
Kinh tế nông nghiệp và khai khoáng. Nông nghiệp chiếm 17,3% GDP và 68,9% lao động. Công nghiệp 22,6% GDP đầu người và 5,1% lao động. Thương mại - tài chính - dịch vụ 60,1% GDP và 25,9% lao động. GDP đầu người 780 USD (2000). GNP đầu người 330 USD (1998). Sản phẩm nông nghiệp chính (1999): mía 1,6 triệu tấn, ngô 885 nghìn tấn, sắn 850 nghìn tấn, rau quả 378 nghìn tấn, lúa mì 89 nghìn tấn, kê 69 nghìn tấn, lạc 51 nghìn tấn, đậu tương 26 nghìn tấn. Chăn nuôi: bò 2,3 triệu con, dê 1 triệu con, lợn 324 nghìn con, cừu 120 nghìn con. Gỗ tròn 8 triệu m3. Cá đánh bắt 66 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp chính (1998): khai khoáng đồng 355 nghìn tấn, coban 4 nghìn tấn, bạc 6.684 kg, vàng 307 kg. Chế biến lương thực, đồ uống, hoá chất và dược phẩm, dệt. Năng lượng: điện 7,8 tỉ kW.h, than 350 nghìn tấn. Giao thông (1997): đường sắt 1,2 nghìn km, đường bộ 38,8 nghìn km (rải nhựa 18%).
Xuất khẩu (1998): 873 triệu USD (đồng 49,3%, coban 17,7%, phi kim 33%); bạn hàng chính: Nhật Bản 10,9%, Arập Xêut 9,9%, Thái Lan 8,7%, Ấn Độ 8%, Pháp 6,7%, Anh 6%, Zimbabuê 5%, Hoa Kì 4,5%. Nhập khẩu: 1 tỉ USD (máy móc và thiết bị vận tải 38,3%, công nghiệp cơ bản 19,8%, hoá chất 16,9%, nguyên liệu, dầu nhờn, điện 12,3%, lương thực 3,8%); bạn hàng chính: Nam Phi 48,4%, Anh 8,1%, Zimbabuê 7,3%, Arập Xêut 6,2%. Đơn vị tiền tệ: kuacha Zămbia (Zambian kwacha; K). Tỉ giá hối đoái:
1 USD = 3.445 K. (10. 2000).
Thế kỉ 17, trên lãnh thổ Zambia đã có những Nhà nước Châu Phi Barôtxe (Barotse), Lunđa (Lunda). Thế kỉ 18, người Bồ Đào Nha đã đến Zambia. Cuối thế kỉ 19, Anh chiếm làm thuộc địa, đặt tên là Bắc Rôđêzia (Rhodesia). Ngày 24.10.1964 giành được độc lập từ Anh.
Quốc khánh: 24.10 (1964). Là thành viên Liên hợp quốc từ 1.12.1964. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ 13.9.1972.
Nằm ở miền Nam châu Phi với diện tích 725.614 km2, Dămbia gồm các cao nguyên cao từ 1.000 - 1.500 m. Cuối thế kỷ 18, người Bồ Đào Nha đến Dămbia. Từ cuối thế kỷ 19 Dămbia nằm dưới ách thống trị của Anh. Trước năm 1924 Dămbia được gọi là Bắc Rôdêdia và đặt dưới quyền quản lý của một công ty độc quyền Anh. Từ năm 1953 đến 1963. Dămbia gia nhập Liên bang thuộc địa Rôdêbia - Niaxalen của Anh. Ngày 31-12-1963, liên bang giải tán. Ngày 24-10-1964 Bắc Rôdêria giành được độc lập và đổi tên là Cộng hòa Dămbia nằm - trong khối Liên hiệp Anh.


Đến Dămbia khách du lịch còn được chiêm ngưỡng khu bảo tồn cuộc sống hoang dã ở Công viên Mosi Oa Tunya. Nhiều khách sạn đã được dựng lên tại công viên này. Bạn tha hồ ngắm cảnh mà kháng cần phải rời phòng của mình để nhìn những đàn hà mã tắm bùn, những chú tê giác màu trắng quý hiếm... Du khách cũng có thể dùng xuồng máy du lịch trên sông, cưỡi voi hoặc chơi nhảy thác... Với phong cách bài trí kết hợp cổ điển và hiện đại, khu nghỉ Livingstone Hoàng gia luôn phù hợp với mọi đối tượng. Khách du lịch có thể ngắm cảnh quan thiên nhiên xung quanh và sẽ chiêm ngưỡng tinh tế các tác phẩm được sử dụng để trang trí trong các phòng. Nó luôn tạo cho chúng ta cảm giác lôi cuốn được trở về với quá khứ. (TGPN)
Theo bachkhoatoanthu.gov.vn và travel.com.vn
| Nhúng địa điểm này vào website của bạn |


Việt Nam | Trung Quốc | Mỹ | ||
Campuchia | Singapore | Nhật Bản | ||
Thái Lan | Hồng Kông | Úc | ||
Malaysia | Pháp | Hàn Quốc | ||
Lào | Anh | Đài Loan |