|
Cửu Ðỉnh - chín cái đỉnh có những đặc điểm riêng:
Cao
Ðỉnh dành cho vua Thế Tổ Cao Hoàng Ðế (tức Gia Long), Nhân Đỉnh dành
cho Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế (tức Minh Mạng), Chương Ðỉnh, Anh Ðỉnh, Nghị
Ðỉnh, Thuần Ðỉnh, Tuyên Ðỉnh dành cho các vua kế tiếp là Thiệu Trị, Tự
Ðức, Kiến Phước, Ðồng Khánh, Khải Ðịnh. Cho đến năm 1958 trong Thế Miếu
chỉ có 7 án thờ nên mới dùng 7 đỉnh, còn hai đỉnh Dụ và Huyền chưa dùng
đến.
Mới
nhìn 9 đỉnh hình như giống nhau, nhưng trong thực tế chúng đều khác
nhau: khác nhau về trọng lượng, khác nhau về bộ chân, cũng như bộ quai
ở trên. Nhưng cái khác nhau đặc biệt nhất là 17 hình chạm chung quanh
mỗi đỉnh.
Ứng
với các án thờ bên trong Thế Miếu, Cửu Ðỉnh từ hồi mới đúc xong đã được
đặt vào chỗ như ta thấy hiện nay: Cao Ðỉnh đứng giữa một mình ở hàng
trước, các đỉnh khác đứng thẳng hàng ở phía sau theo vị trí cứ một cái
bên trái thì đến một cái bên phải đối xứng nhau qua đỉnh trung tâm:
Nhân Cương, Anh Nghị, Thuần Tuyên và Dũ Huyền.
Mười
bảy hình chạm nổi chung quanh mỗi đỉnh gồm những gì tiêu biểu của đất
nước từ Lạng Sơn xuống tận mũi Cà Mau và được qui lại trong các chủ đề:
tinh tú, sông núi, biển cả, thuyền bè, xe cộ, các sản vật quí giá trên
rừng, dưới biển của nước Việt Nam đầu thế kỷ 20.
Minh Mạng đúc Cửu Ðỉnh với mục đích tượng trưng đế quyền của dòng họ.
Kích thước và khối lượng các đỉnh:
|
Tên |
Cao toàn bộ |
Chiều cao quai |
Chân |
Miệng |
Nặng |
|
Cao Đỉnh |
2,50m |
0,48m |
1,05m |
1,38m |
2.601kg |
|
Nhân Đỉnh |
2,31m |
0,42M |
0,87m |
1,36m |
2.512kg |
|
Chương Đỉnh |
2,27m |
0,41m |
0,95m |
1,35m |
2.097kg |
|
Anh Đỉnh |
2,25m |
0,42m |
0,94m |
1,37m |
2.595kg |
|
Nghi Đỉnh |
2,31m |
0,41m |
0,89m |
1,37m |
2.575kg |
|
Thuần Đỉnh |
2,32m |
0,42m |
0,95m |
1,36m |
1.950kg |
|
Tuyên Đỉnh |
2,45m |
0,54m |
0,93m |
1,37m |
2.066kg |
|
Dũ Đỉnh |
2,34m |
0,43m |
0,96m |
1,38m |
2.018kg |
|
Huyền Đỉnh |
2,31m |
0,41m |
0,95m |
1,41m |
1.935kg | |